Thai phụ cần những vitamin và khoáng chất nào?

Đăng bởi: admin Chuyên mục: Tin tức Vào lúc: 2017-01-10 Lượt xem: 490

Theo Tổ chức Sản phụ khoa Mỹ (American Congress of Obstetricians and Gynecologists - ACOG) phụ nữ mang thai cần có chế độ ăn gồm nhiều loại thực phẩm để cung cấp đầy đủ protein, carbohydrates, vitamin, khoáng chất, chất béo.

Chất dinh dưỡng mà người mẹ hấp thụ trong quá trình mang thai có vai trò hết sức quan trọng với sự phát triển của thai nhi và cả quá trình phát triển sau này của trẻ. Chế độ ăn uống cân bằng vẫn luôn biện pháp lý tưởng để đảm bảo rằng bạn và bé yêu của bạn nhận được đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu.

Thai phụ cần hấp thụ đầy đủ dưỡng chất để thai nhi phát triển khỏe mạnh

Các chế phẩm bổ sung vitamin cũng rất có lợi nếu bạn không thể chuẩn bị bữa ăn lành mạnh thường xuyên. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phụ nữ mang thai chỉ nên uống bổ sung vitamin dựa trên đề nghị của các bác sĩ và việc bổ sung không thay thế cho chế độ ăn uống lành mạnh. Nó chỉ đảm bảo rằng người phụ nữ mang thai có thể nhận được các dưỡng chất một cách đầy đủ nhất.

Và cách tốt nhất để bổ sung các chế phẩm vitamin là xem chúng như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh. Nên hiểu rằng, uống vitamin không thể thay thế cho một chế độ ăn uống lành mạnh. Nó chỉ là để “bổ sung”.

Các vitamin và khoáng chất cần thiết với thai phụ:

Các chất dinh dưỡng

Tại sao bạn cần nó?

Bạn có thể tìm thấy nó ở đâu?

Vitamin A & Beta Carotene (770 mcg)

Giúp xương và răng phát triển

Gan động vật, sữa, trứng; rau màu xanh lá, rau màu vàng, hoa quả màu vàng như: cà rốt, rau bina, bông cải xanh, khoai tây, bí ngô, dưa đỏ

Vitamin D (5 mcg)

Làm tăng hấp thu canxi và phốt pho; giúp răng và xương phát triển

Sữa, cá béo (cá giàu axit béo), ánh nắng mặt trời

Vitamin E (15 mg)

Giúp hình thành các tế bào máu đỏ và cơ bắp

Dầu thực vật, mầm lúa mì, rau bina, ngũ cốc, các loại hạt khác

Vitamin C (80 - 85 mg)

Là chất chống oxy hóa bảo vệ các mô khỏi bị hư hại và giúp cơ thể hấp thụ chất sắt; góp phần xây dựng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh

Các loại trái cây họ cam, quýt, ớt chuông, các loại đậu, dâu tây, đu đủ, khoai tây, bông cải xanh, cà chua

Thiamin / B1 (1,4 mg)

Tăng mức năng lượng và điều hòa hệ thần kinh

Ngũ cốc, mầm lúa mì, nội tạng động vật (như gan), trứng, gạo, mì, hoa quả, đậu, thịt heo, các loại hạt khác

Riboflavin / B2 (1,4 mg)

Duy trì năng lượng, giúp thị lực tốt, làn da khỏe mạnh

Thịt, gia cầm, cá, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc, trứng

Niacin / B3 (18 mg)

Giúp làn da khỏe mạnh, tốt cho hệ thần kinh và tiêu hóa

Thức ăn giàu protein, ngũ cốc, bánh mỳ, thịt, cá, sữa, trứng, đậu phộng

Pyridoxine / B6 (1,9 mg)

Giúp hình thành các tế bào máu đỏ; làm giảm tình trạng ốm nghén

Thịt gà, cá, gan, thịt lợn, trứng, đậu nành, cà rốt, bắp cải, dưa đỏ, đậu Hà Lan, rau bina, mầm lúa mì, hạt hướng dương, chuối, đậu, bông cải xanh, gạo nâu, yến mạch, cám, đậu phộng, quả óc chó

Folic Acid / Folate (600 mcg)

Giúp hỗ trợ nhau thai, ngăn ngừa nứt đốt sống và các dị tật ống thần kinh khác

Cam, nước cam, dâu tây, rau lá xanh, rau bina, củ cải, bông cải xanh, súp lơ, ngũ cốc, đậu, mì, đậu, các loại hạt khác

Canxi (1.000 - 1.300 mg)

Tạo xương và răng, giúp ngăn ngừa máu đông, hỗ trợ cơ bắp và các chức năng thần kinh

Sữa chua, sữa, phô mai, sữa đậu nành, nước trái cây, bánh mì, ngũ cốc, các loại rau lá xanh, cá đóng hộp (cả xương)

Sắt (27 mg)

Hỗ trợ việc sản xuất hemoglobin; ngăn ngừa bệnh thiếu máu, cân nặng sơ sinh thấp và đẻ non

Thịt bò, thịt lợn, đậu khô, rau bina, trái cây sấy khô, mầm lúa mì, bột yến mạch hoặc ngũ cốc tăng cường chất sắt

Protein (71 g)

Hỗ trợ sản xuất các axit amin, sửa chữa tế bào

Hầu hết các loại thực phẩm từ động vật như: thịt đỏ, gia cầm, trứng, sản phẩm từ sữa, bánh mì kẹp thịt; các loại đậu và các loại hạt khác

Kẽm (11-12 mg)

Tăng cường insulin và enzyme

Thịt đỏ, thịt gia cầm, đậu, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc, hàu, các sản phẩm từ sữa, các loại hạt khác

 

Theo Americanpregnancy